Mục Lục TV.pdf
Mục Lục TA.pdf
TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ HỢP TÁC TOÀN DIỆN VIỆT NAM - HOA KỲ:
PHÁT TRIỂN CÂN BẰNG, BỀN VỮNG VÀ CÙNG CÓ LỢI
Nguyễn Thùy Ngân
Học viện Ngoại giao
Nguyễn Văn Lịch
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Tóm tắt: Sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào ngày 12/7/1995, quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đã phát triển mạnh mẽ và toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Từ chỗ là cựu thù sau chiến tranh, hai nước đã vượt qua khác biệt lịch sử để trở thành Đối tác chiến lược toàn diện vào năm 2023. Về chính trị - ngoại giao, hai bên duy trì thường xuyên các chuyến thăm cấp cao, tăng cường đối thoại và mở rộng hợp tác trong các vấn đề khu vực, quốc tế. Về kinh tế, thương mại song phương tăng trưởng vượt bậc, từ khoảng 450 triệu USD năm 1995 lên hơn 155 tỷ USD năm 2025, đưa Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Hợp tác an ninh - quốc phòng cũng ngày càng thực chất, tập trung vào an ninh biển, gìn giữ hòa bình và khắc phục hậu quả chiến tranh. Ngoài ra, hai nước đạt nhiều kết quả tích cực trong giáo dục, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa, nhân đạo và giao lưu nhân dân. Bài viết khẳng định rằng, lòng tin, sự tôn trọng lẫn nhau và lợi ích chung sẽ tiếp tục là nền tảng để quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ phát triển sâu rộng, ổn định và bền vững trong tương lai.
Từ khóa: Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, Đối tác chiến lược toàn diện, hợp tác kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh.
Abstract: Since the normalization of diplomatic relations on July 12, 1995, Vietnam - U.S. relations have developed strongly and comprehensively across many fields. From former wartime adversaries, the two countries have overcome historical differences to establish a Comprehensive Strategic Partnership in 2023. In politics and diplomacy, both sides have maintained regular high-level visits, strengthened dialogue, and expanded cooperation on regional and international issues. Economically, bilateral trade has grown remarkably, from approximately US$ 450 million in 1995 to more than US$ 155 billion in 2025, making the United States Vietnam’s largest export market. Security and defense cooperation has also become increasingly substantive, focusing on maritime security, peacekeeping, and addressing war legacies. In addition, the two countries have achieved positive results in education, science and technology, healthcare, culture, humanitarian activities, and people-to-people exchanges. The article emphasizes that mutual trust, respect, and shared interests will continue to serve as the foundation for deeper, more stable, and sustainable Vietnam - U.S. relations in the future.
Keywords: Vietnam - U.S. relations, Comprehensive Strategic Partnership, economic cooperation, addressing war legacies.
VAI TRÒ CỦA LIÊN HỢP QUỐC TRONG DUY TRÌ HÒA BÌNH VÀ AN NINH THẾ GIỚI
NHỮNG THẬP NIÊN CUỐI THẾ KỶ XX VÀ ĐẦU THẾ KỶ XXI
Kim Ngọc Thu Trang
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Tóm tắt: Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc kể từ khi tổ chức này được thành lập năm 1945. Trong bối cảnh thế giới trải qua những biến động sâu sắc từ cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh, sự gia tăng các cuộc xung đột sắc tộc, khủng bố quốc tế, chiến tranh phi truyền thống và các thách thức an ninh xuyên quốc gia, vai trò của Liên Hợp Quốc ngày càng được khẳng định nhưng đồng thời cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Bài viết phân tích cơ sở pháp lý và cơ chế hoạt động của Liên Hợp Quốc trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; đánh giá những thành tựu nổi bật của tổ chức này trong các hoạt động gìn giữ hòa bình, ngăn ngừa xung đột và tái thiết hậu chiến; đồng thời chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong việc xử lý các cuộc khủng hoảng quốc tế. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số nhận định về triển vọng và yêu cầu cải cách Liên Hợp Quốc nhằm nâng cao hiệu quả duy trì hòa bình và an ninh thế giới trong bối cảnh mới.
Từ khóa: Hòa bình quốc tế, an ninh quốc tế, Hội đồng Bảo an, Liên Hợp Quốc.
Abstract: Maintaining international peace and security has been the primary and most fundamental objective of the United Nations (UN) since its establishment in 1945. Against the backdrop of profound transformations in the international system from the late twentieth century to the early twenty-first century-particularly the end of the Cold War, the rise of ethnic conflicts, international terrorism, non-traditional warfare, and transnational security challenges-the role of the United Nations has become increasingly prominent, while its institutional limitations have also become more apparent. This article examines the legal foundations and institutional mechanisms through which the United Nations fulfills its mandate of maintaining international peace and security. It assesses the organization's major achievements in peacekeeping, conflict prevention, peacebuilding, and post-conflict reconstruction, while also analyzing the challenges and constraints it has encountered in responding to major international crises. Based on these findings, the article offers several observations on the future role of the United Nations and discusses the necessity of institutional reform to enhance its effectiveness in maintaining international peace and security in an increasingly complex global environment.
Keywords: International peace, international security, Security Council, United Nations.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HẠT NHÂN CỦA CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN TRIỀU TIÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2025
Đỗ Đức Trung
Khoa Chính trị quốc tế, Học viện Ngoại giao
Tóm tắt: Việc Triều Tiên theo đuổi chiến lược phát triển hạt nhân trong giai đoạn 2022-2025 là một trong những thách thức an ninh lớn nhất tại khu vực Đông Bắc Á, do điều này liên quan trực tiếp đến vấn đề phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt, cũng như sự đan xen mâu thuẫn, lợi ích của nhiều bên liên quan. Bài viết tập trung phân tích những nhân tố tác động tới việc Triều Tiên kiên định theo đuổi chương trình hạt nhân và tên lửa bất chấp các biện pháp cấm vận và cô lập quốc tế nặng nề. Trên cơ sở đó, bài viết làm rõ những mục tiêu, nội dung và quá trình triển khai chiến lược phát triển hạt nhân của Triều Tiên trong giai đoạn 2022-2025, những kết quả đạt được và các hạn chế của chiến lược. Qua đó, bài viết đánh giá những tác động của chiến lược này đối với môi trường an ninh khu vực Đông Bắc Á và đối với Việt Nam.
Từ khóa: Vũ khí hạt nhân, lực lượng hạt nhân, THAAD, an ninh.
Abstract: North Korea’s pursuit of a nuclear development strategy during the 2022-2025 period represents one of the most critical security challenges in Northeast Asia. Given the entanglement of different interests and intensifying competition among regional stakeholders, the North Korean nuclear issue has the potential to become a primary flashpoint for a global-scale conflict. This article analyzes the main underlying factors behind Pyongyang’s persistent commitment to its nuclear and missile programs despite the state ofinternational isolation and comprehensive sanctions. The article also elucidates key objectives and core components of North Korea’s nuclear strategy within this timeframe and evaluates its outcomes and limitations. Furthermore, the article assesses the multifaceted impacts of North Korea’s nuclear advancements to the security landscape of Northeast Asia and its implications for Vietnam.
Keywords: Nuclear weapons, nuclear forces, THAAD, security.
QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH CHÂU ÂU TRONG CẤU TRÚC AN NINH ẤN ĐỘ DƯƠNG - THÁI BÌNH DƯƠNG:
HỢP TÁC AN NINH CHUẨN MỰC VÀ PHI TRUYỀN THỐNG
Vũ Thị Hưng
Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ
Tóm tắt: Bài viết phân tích quan hệ hợp tác an ninh giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) trong cấu trúc an ninh Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương từ góc độ hợp tác an ninh chuẩn mực và an ninh phi truyền thống. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa thể chế tự do và chủ nghĩa kiến tạo, nghiên cứu lập luận rằng, hợp tác an ninh giữa hai bên không mang tính liên minh quân sự, hay cân bằng quyền lực, mà được định hình chủ yếu thông qua luật pháp quốc tế, chuẩn mực hành vi và các thể chế đa phương. Thông qua phân tích chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Liên minh châu Âu và các cơ chế hợp tác cụ thể, bài viết cho thấy, hợp tác giữa hai bên tập trung vào các lĩnh vực an ninh phi truyền thống như quản trị biển, an ninh mạng, an ninh khí hậu và tăng cường năng lực thể chế. Các lĩnh vực này được thúc đẩy thông qua các cơ chế dựa trên luật lệ và phi đối kháng thay vì răn đe hay liên kết quân sự. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu đại diện cho một mô hình hợp tác an ninh chuẩn mực, phù hợp với chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam, góp phần củng cố trật tự khu vực dựa trên luật lệ và đóng góp cho các nghiên cứu về quản trị an ninh khu vực, cũng như vai trò đối ngoại của Liên minh châu Âu tại châu Á.
Từ khóa: Quan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu, an ninh Ấn Độ - Thái Bình Dương, hợp tác an ninh chuẩn mực, phi truyền thống, quản trị an ninh khu vực.
Abstract: This article examines security cooperation between Vietnam and the European Union (EU) within the evolving Indo-Pacific security architecture, with a particular focus on normative and non-traditional security dimensions. Drawing on liberal institutionalism and constructivism, the study argues that Vietnam - EU security relations are not structured around military alliances or hard-power balancing. Instead, they are primarily shaped by international law, shared norms, and multilateral institutional frameworks. Through an analysis of the EU’s Indo-Pacific strategy and selected mechanisms of bilateral and multilateral cooperation, the article demonstrates that collaboration between the two parties is concentrated in non-traditional security domains, including maritime governance, cybersecurity, climate security, and institutional capacity-building. These areas are advanced through rule-based and non-confrontational mechanisms rather than deterrence or military alignment. The findings indicate that Vietnam - European Union relations represent a model of normative security cooperation that aligns with Vietnam’s foreign policy principles of independence and strategic autonomy, contributes to the consolidation of a rules-based regional order, and offers broader insights into regional security governance as well as the EU’s external role in Asia.
Keywords: Vietnam - European Union relations, Indo-Pacific security, normative security cooperation, non-traditional security, regional security governance.
MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP TỰ TRỊ PHI TẬP TRUNG THEO PHÁP LUẬT TIỂU BANG WYOMING
VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Phạm Văn Quang
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Trong bối cảnh công nghệ blockchain và kinh tế số phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự hình thành loại mô hình doanh nghiệp kiểu mới, doanh nghiệp tự trị phi tập trung (Decentralized Autonomous Organization - DAO) nổi lên như một loại mô hình tổ chức mới và tái định nghĩa các khái niệm về pháp nhân và quản trị doanh nghiệp truyền thống. Tiểu bang Wyoming (Hoa Kỳ) đã tiên phong xây dựng khung pháp lý công nhận doanh nghiệp tự trị phi tập trung như một chủ thể pháp luật, đồng thời, thiết lập cơ chế quản trị dựa trên hợp đồng thông minh và nguyên tắc phi tập trung. Trên cơ sở đó, bài viết phân tích tư cách pháp lý và cơ chế quản trị của doanh nghiệp tự trị phi tập trung theo pháp luật tiểu bang Wyoming. Ngoài ra, từ góc độ pháp luật so sánh, bài viết đề xuất một số định hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
Từ khóa: Doanh nghiệp tự trị phi tập trung, luật so sánh, luật doanh nghiệp, hợp đồng thông minh, tư cách pháp lý.
Abstract: In the context of the rapid development of blockchain technology and the digital economy, a new form of business model has emerged. The Decentralized Autonomous Organization (DAO) has arisen as a novel organizational structure, redefining traditional concepts of legal personality and corporate governance. The State of Wyoming (United States) has taken a pioneering role in establishing a legal framework that recognizes DAOs as legal entities, while simultaneously instituting a governance mechanism grounded in smart contracts and the principle of decentralization. On that basis, this article examines the legal status and governance structure of DAOs under Wyoming law. Furthermore, from a comparative law perspective, it proposes several orientations for improving the Vietnamese legal framework.
Keyword: Decentralized autonomous organization, comparative law, enterprise law, smart contract, legal personality.
TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY
Bùi Duy Hùng
Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng
Tóm tắt: Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, tác động sâu sắc đến năng lực giảng dạy của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) ở các học viện, trường sĩ quan quân đội. Bài viết phân tích một số vấn đề lý luận và thực trạng tác động của chuyển đổi số đến năng lực giảng dạy, chỉ rõ những cơ hội và thách thức đặt ra; trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên KHXH&NV ở các học viện trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
Từ khóa: Chuyển đổi số, năng lực giảng dạy, giảng viên KHXH&NV.
Abstract: Digital transformation is an inevitable trend, profoundly impacting the teaching capacity of social science and humanities lecturers in military academies and officer colleges. This article analyzes some theoretical issues and the current impact of digital transformation on teaching capacity, highlighting the opportunities and challenges. Based on this, it proposes several solutions to enhance the teaching capacity of social science and humanities lecturers in military academies and officer colleges in the context of current digital transformation.
Keywords: Digital transformation, teaching capacity, social science and humanities lecturers.