Mục Lục TV.pdf
Mục Lục TA.pdf
TÁM NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 36-NQ/TW: ĐỔI TRỤC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM THEO HƯỚNG KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Nguyễn Bình Giang
Viện
Kinh tế Việt Nam và Thế giới
Tóm tắt: Tám năm sau Nghị quyết 36-NQ/TW, Việt
Nam đã ban hành ba văn bản lớn về thủy sản, cụm liên kết ngành kinh
tế biển và quy hoạch không gian biển; cuối năm 2024, Nghị quyết 57-NQ/TW xác lập khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính của tăng trưởng
quốc gia. Qua phân tích chính sách và kinh nghiệm quốc tế, bài viết chỉ ra một
mô hình tích hợp lặp lại, trong đó mỗi văn bản dồn vấn đề chưa giải quyết lên
tầng cao hơn, còn khoa học công nghệ vẫn là một trong ba đột phá, chưa thành
trục trung tâm. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất sáu hướng cập nhật: lấy nghiên
cứu và đổi mới sáng tạo biển làm khung tham chiếu; coi không gian biển là công
cụ phân bổ năng lực; điều kiện hóa ưu đãi và lộ trình chuyển dịch cho dầu khí;
trao thực quyền điều phối liên ngành; đổi thước đo tăng trưởng theo năng lực
đổi mới sáng tạo; và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo biển gắn với an sinh cho lao
động chuyển đổi.
Từ khóa: Quy
hoạch không gian biển, cụm liên kết ngành, chuyển dịch công bằng, tăng trưởng
xanh đại dương, quản trị đa ngành.
Abstract: Eight
years after Resolution No. 36-NQ/TW, Vietnam has enacted three major policy
frameworks concerning marine industrial clusters, fisheries, and marine spatial
planning. Concurrently, in late 2024, Resolution No. 57-NQ/TW established
science, technology, innovation, and digital transformation as the primary
drivers of national growth. Through policy analysis and international
experience, this paper identifies an iterative integration model, wherein each
subsequent policy document defers unresolved issues to a higher tier, while
science and technology remain confined as a generic breakthrough rather than
serving as the central organizing axis. On this basis, the paper proposes six
strategic realignments: establishing a national marine research and innovation
program as the core reference framework; conceptualizing marine space as a tool
for capability allocation; conditionalizing incentives alongside a structured
capacity transition roadmap for the oil and gas sector; institutionalizing a
cross-sectoral coordinating body with independent authority; reforming
macroeconomic growth metrics toward innovation capacity; and fostering a marine
innovation ecosystem paired with social safeguards for transitional labor.
Keywords: Marine
spatial planning, marine industrial clusters, just transition, blue growth,
cross-sectoral governance.
TIẾN TRÌNH THOÁT KHỎI SỰ PHỤ THUỘC
VÀO NĂNG LƯỢNG NGA CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU: ĐA DẠNG HÓA HAY TÁI CẤU TRÚC SỰ PHỤ
THUỘC?
Trần Bách Hiếu
Trường Đại học Thái Bình
Nguyễn
Mai Đức Hiếu
Trường Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tóm
tắt: Sự phụ thuộc của Liên minh châu
Âu (EU) vào Nga trong lĩnh vực năng lượng được hình thành từ thế kỷ XX và kéo
dài cho đến trước năm 2022, qua đó, tạo điều kiện để Nga sử dụng năng lượng như
một công cụ chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu chính trị. Trên cơ sở lý thuyết
phụ thuộc lẫn nhau, bài viết phân tích mức độ nhạy cảm và tổn thương của EU trước
nguồn cung năng lượng từ Nga. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích chính sách
định tính làm chủ đạo, soi chiếu qua khung lý thuyết 4As. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, EU đã đạt được những tiến triển đáng kể trong việc đa dạng hóa nguồn
cung và đảm bảo an ninh năng lượng ở khía cạnh nguồn cung và khả năng tiếp cận.
Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là chi phí năng
lượng gia tăng và sự phụ thuộc ngày càng lớn vào thị trường LNG toàn cầu.
Từ khóa: An ninh năng lượng, 4As, phụ thuộc, LNG, EU.
Abstract: The
European Union’s (EU) dependence on Russia in the energy sector was formed in
the 20th century and persisted until prior to 2022, thereby enabling Russia to
utilize energy as a strategic instrument to achieve its political objectives.
Drawing on the theory of interdependence, this article analyzes the EU’s levels
of sensitivity and vulnerability to Russian energy supplies. The study primarily
employs qualitative policy analysis, examined through the 4As analytical
framework. The findings indicate that the EU has made significant progress in
diversifying its energy sources and ensuring energy security, particularly in
terms of availability and accessibility. However, this process also presents
several challenges, notably rising energy costs and an increasing dependence on
the global LNG market.
Keywords: Energy security, 4As, dependence, LNG, European Union.
ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NGA ĐỐI VỚI KHU VỰC CHÂU PHI TỪ SAU THÁNG 02/2022
Nguyễn Anh Nam
Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ
Tóm tắt: Bài viết phân tích những điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của Liên
bang Nga đối với khu vực châu Phi từ khi xảy ra cuộc xung đột Nga - Ukraine
tháng 02/2022. Trong bối cảnh bị phương Tây bao vây và cô lập, Nga đã tăng cường
đáng kể sự hiện diện và ảnh hưởng tại châu Phi thông qua các công cụ ngoại
giao, kinh tế và quân sự. Bài viết tập trung vào các khía cạnh chính: các điều
chỉnh chính sách của Nga đối với châu Phi từ năm 2022 và triển vọng hợp tác
song phương trong tương lai, đồng thời đưa ra những kiến nghị cho Việt Nam
trong việc phát triển quan hệ với khu vực này.
Từ khóa:
Chính sách đối ngoại, điều chỉnh chính sách, Nga, châu Phi.
Abstract: This article analyzes the adjustments in the Russian Federation’s
foreign policy toward Africa following the outbreak of the Russia-Ukraine
conflict in February 2022. Against the backdrop of increasing containment and
isolation by the West, Russia has significantly expanded its presence and
influence across Africa through diplomatic, economic, and military instruments.
The article focuses on the main aspects: (1) Russia's policy adjustments toward
Africa since 2022 and (2) the prospects for future bilateral cooperation. It
also offers policy recommendations for Vietnam in strengthening and developing
its relations with the African region.
Keywords:
Foreign policy, policy adjustment Russia, Africa.
GIỚI
HẠN CỦA ĐẶC QUYỀN HÀNH PHÁP THÔNG QUA PHÁN QUYẾT CỦA TỐI CAO PHÁP VIỆN LIÊN BANG HOA KỲ
Huỳnh Ngọc Thái Bình
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Tại Hoa Kỳ, đặc quyền hành pháp là thẩm quyền gây nhiều tranh cãi nhưng
vẫn thường được các Tổng thống viện dẫn để từ chối cung cấp các thông tin mang
tính chất công vụ cho Quốc hội, Tòa án và công chúng. Tuy vậy, quyền lực này
không phải là tuyệt đối. Thông qua các phán quyết của Tối cao Pháp viện Liên
bang Hoa Kỳ, giới hạn của thẩm quyền này đã được xác định rõ ràng. Bài viết tập
trung phân tích một số phán quyết của Tối cao Pháp viện Liên bang Hoa Kỳ liên
quan đến việc xác định giới hạn của đặc quyền hành pháp, từ đó làm sáng tỏ vai
trò của nhánh tư pháp trong việc kiểm soát quyền lực của nhánh hành pháp.
Từ khóa:
Đặc quyền hành pháp, kiểm soát quyền lực nhà nước, giải thích hiến pháp, Tổng
thống, Tối cao Pháp viện Liên bang Hoa Kỳ.
Abstract: In the United States, executive privilege is a highly contested
authority that has nonetheless been frequently invoked by Presidents to refuse
the disclosure of official information to Congress, the courts, and the public.
However, this power is not absolute. Through the jurisprudence of the Supreme
Court of the United States, the limits of executive privilege have been clearly
delineated. This article analyzes several landmark decisions of the Supreme
Court concerning the scope and limitations of executive privilege, thereby
elucidating the role of the judiciary in checking the powers of the executive
branch.
Keywords:
Executive privilege, checks on governmental power, constitutional
interpretation President, Supreme Court of the United States.
LÝ GIẢI CHIẾN DỊCH QUÂN SỰ CỦA MỸ ĐỐI VỚI VENEZUELA VÀ IRAN
THEO
BA CẤP ĐỘ PHÂN TÍCH CỦA KENNETH WALTZ
Đỗ Kiều My
Học viện Ngoại giao
Vũ Đức Minh
Bộ
Công an
Tóm tắt: Các động thái quân sự và lệnh trừng phạt mà
Mỹ nhằm vào Venezuela và Iran năm 2026 đã tác động sâu sắc đến môi trường an
ninh quốc tế. Điều này phản ánh động lực phức tạp liên quan đến cạnh tranh quyền
lực cấu trúc trong hệ thống quốc tế, nơi các cường quốc sẵn sàng sử dụng sức mạnh
quân sự để bảo vệ và mở rộng lợi ích chiến lược của mình. Bài viết lý giải chiến
dịch quân sự của Mỹ thông qua lăng kính chủ nghĩa hiện thực tấn công của John
J. Mearsheimer và khung phân tích ba cấp độ của Kenneth Waltz. Tác giả lập luận,
đây không chỉ là phản ứng trước các mối đe dọa an ninh cụ thể, mà còn thể hiện
tính toán chiến lược của Mỹ nhằm duy trì vị thế cường quốc số một thế giới. Từ
đó, tác giả dự báo trong nhiệm kỳ thứ hai của Tổng thống Trump, chính sách đối
ngoại Mỹ tiếp tục xoay quanh cạnh tranh quyền lực, với xu hướng sử dụng các biện
pháp quân sự có giới hạn nhằm bảo đảm ưu thế chiến lược cho Mỹ.
Từ khóa: Chủ nghĩa hiện thực tấn công, khung phân tích ba cấp độ, Kenneth
Waltz, John Mearsheimer, chính sách đối ngoại Mỹ, Iran, Venezuela.
Abstract: The military actions and economic sanctions
exerted by the United States against Venezuela and Iran in 2026 have made a
profound impact on the international security environment. This reflects
complex dynamics associated with structural power competition within the
international system, wherein great powers remain predisposed to utilizing
military force to safeguard and expand their strategic interests. This article
elucidates the dynamics behind U.S. military conduct towards Venezuela and Iran
through the theoretical lenses of John J. Mearsheimer’s Offensive Realism and
Kenneth Waltz’s Three Levels of Analysis. The authors argue that these
interventions are not merely reactive measures against specific security
threats; rather, they demonstrate strategic intentions by the U.S. to sustain
its position as the world's pre-eminent power. On that basis, the authors posit
that during President Trump’s second administration, U.S. foreign policy will
continue to be characterized by power competition, with an increasing tendency
to employ calibrated military force to preserve American strategic superiority.
Keywords: Offensive realism, three levels of analysis, Kenneth Waltz, John
Mearsheimer, U.S. foreign policy, Iran, Venezuela.
QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN
Ở HOA KỲ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Hoàng
Quang Cương
Trường Đại học Khoa học xã hội
và Nhân văn, ĐHQGHN
Tóm tắt: Bài viết phân tích thực tiễn quản lý hồ sơ bệnh
án tại Hoa Kỳ về pháp lý, tổ chức, quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ
thông tin và khai thác dữ liệu, từ đó rút ra hàm ý cho Việt Nam. Kết quả cho thấy,
hiệu quả của hệ thống Hoa Kỳ dựa trên sự phối hợp giữa thể chế bảo vệ quyền
riêng tư, tổ chức quản lý chuyên môn hóa, quy trình theo vòng đời hồ sơ và hạ tầng
số có khả năng liên thông. Mô hình này phản ánh sự chuyển dịch từ quản lý hồ sơ
sang quản trị thông tin, coi dữ liệu y tế là tài sản chiến lược và khai thác
theo nguyên tắc kiểm soát. Đối với Việt Nam, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp
luật, chuẩn hóa quy trình, phát triển nhân lực, đầu tư hạ tầng đồng bộ và gắn
khai thác dữ liệu với bảo mật, trách nhiệm giải trình. Kinh nghiệm quốc tế cần
được vận dụng phù hợp với điều kiện trong nước.
Từ khóa: Hồ sơ bệnh án, quản lý hồ sơ bệnh án, quản lý thông tin y tế, lưu
trữ y tế, Hoa Kỳ.
Abstract: This article analyzes medical record
management in the United States across five dimensions: the legal framework,
organizational model, operational processes, information technology
application, and data use. It then draws policy implications for Vietnam in the
context of digital health transformation. The findings indicate that the
effectiveness of the U.S. system results from the coordinated combination of
privacy-protection institutions, specialized management structures,
lifecycle-based processes, and interoperable digital infrastructure. This model
reflects a shift from records management to information governance, in which
health data are treated as a strategic asset and used under controlled
conditions. For Vietnam, the study recommends improving the legal framework,
standardizing processes, developing specialized human resources, investing in
integrated technological infrastructure, and establishing mechanisms for data
use linked to security and accountability. International experience should be
adapted to the resources and organizational characteristics of Vietnam’s
healthcare system.
Keywords: Medical records, medical record management, health information
management, medical archives, United States