Mục lục.pdf
CÁCH TIẾP
CẬN MỚI CỦA MỸ ĐỐI VỚI SYRIA HẬU BASHAR AL-ASSAD
Phan
Cao Nhật Anh
Viện Nghiên cứu
Nam Á, Tây Á và châu Phi
Tóm tắt: Việc Chính quyền Bashar al-Assad sụp đổ
đã mở ra một thời kỳ
chuyển đổi chính trị tại Syria, định hình lại không chỉ sự quản trị trong nước,
mà còn cả toan tính địa chính trị của các bên chủ chốt tham gia vào cuộc xung đột
ủy nhiệm. Mỹ đảo ngược chiến lược hơn 65 năm thù địch với Syria thông qua việc
dỡ bỏ lệnh trừng phạt, chào đón Tổng thống lâm thời Syria Ahmed al-Sharaa tại
Washington. Mỹ quyết định ngừng hỗ trợ Lực lượng Dân chủ Syria (SDF) do người
Kurd lãnh đạo, hướng tới một nhà nước Syria tập trung dưới sự lãnh đạo của ông
al-Sharaa. Bài viết nhận định rằng, Chính quyền Trump thay đổi cách tiếp cận là
sự nỗ lực rộng lớn hơn nhằm ổn định Syria, khởi đầu cho chương mới trong quan hệ
giữa Mỹ và Syria.
Từ khóa: An ninh, Bashar al-Assad, Trung
Đông, Syria, Mỹ.
Abstract: The fall of Bashar al-Assad’s
regime ushered in a period of political transition in Syria, reshaping not only
domestic governance but also the geopolitical calculations of key parties
involved in the proxy conflict. The U.S. reversed its more than 65-year
strategy of hostility toward Syria by lifting sanctions and welcoming interim
Syrian President Ahmed al-Sharaa to Washington. The U.S. decided to cease
support for the Kurdish-led Syrian Democratic Forces (SDF), moving toward a
centralized Syrian state under al-Sharaa’s leadership. The article argues that
the Trump administration's shift in approach was a broader effort to stabilize
Syria, marking the beginning of a new chapter in U.S. - Syrian relations.
Keywords: Security, Bashar
al-Assad, Middle East, Syria, US.
VẤN ĐỀ GREENLAND VÀ SỰ CẠNH TRANH CỦA CÁC NƯỚC LỚN
Đinh Công Tuấn
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Hà Nội
Tóm
tắt: Trong
thời gian vừa qua, nhiều tuyên bố của Tổng thống D. Trump về việc Mỹ mong muốn sở hữu đảo Greenland của Đan Mạch đã gây ra những phản ứng bất đồng với Mỹ. Nhiều
nước ở châu Âu và trên thế giới đã
có những phản ứng khác nhau, khiến cho cục diện châu Âu, NATO có nguy cơ rơi vào mâu thuẫn và bất ổn định.
Trên cơ sở phân tích vị thế địa - chính trị của
Greenland, quan điểm của Mỹ và phản ứng của các nước lớn về vấn đề
Greenland, bài viết đưa ra một số nhận
xét về cục diện thế giới
hiện nay.
Từ khóa: D. Trump,
Greenland, Liên minh châu Âu, NATO, Đan Mạch.
Astract: Recently, President Trump's statements regarding the
US desire to acquire Greenland from Denmark have sparked mixed reactions from
the US. Many countries in Europe and around the world have reacted differently,
potentially leading to conflict and instability in Europe and NATO. Based on an
analysis of Greenland's geopolitical position, the US perspective, and the
reactions of major powers on the Greenland issue, this article offers some
observations on the current global situation.
Keywords: D. Trump, Greenland, European Union, NATO, Denmark.
NHỮNG THÁCH
THỨC ĐẶT RA ĐỐI VỚI BRICS TRÊN TIẾN TRÌNH TÌM KIẾM MÔ THỨC HỢP TÁC
Phạm Tiến
Viện Kinh tế Việt Nam
và Thế giới
Tóm tắt: BRICS/BRICS+ nổi lên như một nền tảng hợp tác của các nền kinh tế mới nổi
nhằm điều chỉnh sự mất cân bằng trong trật tự kinh tế - chính trị quốc tế hình
thành từ sau Hội nghị Bretton Woods. Tuy
nhiên, thay vì tiến hóa thành một cấu trúc thể chế hóa sâu có khả năng thay thế
các định chế như IMF hay WB, BRICS+ đang phát triển như một nền tảng điều
phối linh hoạt trong bối cảnh trật tự toàn cầu ngày càng phân mảnh. Bài viết
cho thấy, giới hạn của BRICS+ không chỉ đến từ bất đối xứng quyền lực nội khối,
phân kỳ lợi ích và thiết kế thể chế mềm, mà còn chịu tác động từ các điều chỉnh
chiến lược của Mỹ và phương Tây. Các chiến lược như cải cách có kiểm soát hệ thống
Bretton Woods, bảo vệ vai trò của USD, giảm thiểu rủi ro và cạnh tranh hạ tầng
đã thu hẹp không gian thể chế hóa của BRICS+.
Từ khóa: BRICS,
hợp tác quốc tế, kinh tế - chính trị quốc tế, trật tự thế giới.
Abstract: BRICS/BRICS+ has emerged as a cooperative
platform for emerging economies aimed at addressing imbalances in the
international economic and political order established after the Bretton Woods
Conference. However, rather than evolving into a deeply institutionalized
structure capable of replacing institutions such as the IMF or World Bank,
BRICS+ is developing as a flexible coordination platform within an increasingly
fragmented global order. The article demonstrates that the limitations of
BRICS+ stem not only from internal power asymmetries, divergent interests, and
a soft institutional design, but also from strategic adjustments by the United
States and Western countries. Strategies such as controlled reforms of the
Bretton Woods system, safeguarding the role of the USD, de-risking, and
infrastructure competition have constrained BRICS+’s scope for
institutionalization.
Keywords: BRICS, international cooperation, international political economy,
world order.
PHÁP LUẬT
VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TẠI LIÊN
MINH CHÂU ÂU VÀ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM
Đoàn Thị Tố
Uyên, Trịnh Phương Linh,
Phạm Thu Hà
và Nguyễn Minh Phương
Trường Đại học
Luật Hà Nội
Tóm tắt: Đạo luật Trí tuệ nhân tạo của Liên minh châu Âu thiết lập
một khuôn khổ pháp lý thống nhất và hài hòa đối với việc phát triển, triển khai
và sử dụng trí tuệ nhân tạo. Đạo luật tiếp cận AI theo hướng phân loại rủi ro,
bao gồm bốn nhóm: rủi ro không chấp nhận được, rủi ro cao, rủi ro hạn chế và
rủi ro thấp, qua đó tập trung kiểm soát các hệ thống có khả năng xâm phạm quyền
con người và lợi ích công cộng. Bên cạnh đó, đạo luật nhấn mạnh các nguyên tắc
như an toàn, minh bạch, giám sát của con người và trách nhiệm giải trình, đồng
thời xây dựng cơ chế thử nghiệm pháp lý nhằm dung hòa giữa đổi mới sáng tạo và
bảo đảm an toàn pháp lý. Tuy nhiên, đạo luật này cũng đặt ra nhiều tranh luận
liên quan đến chi phí tuân thủ và nguy cơ làm giảm sức cạnh tranh công nghệ của
châu Âu. Từ đó, bài viết đưa ra một số gợi mở cho Việt Nam trong quá trình hoàn
thiện pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
Từ khoá: Trí tuệ nhân tạo, Đạo luật Trí
tuệ nhân tạo, pháp luật, Việt Nam.
Abstract: The European Union Artificial
Intelligence Act establishes a unified and harmonized legal framework governing
the development, deployment, and use of artificial intelligence. The Act adopts
a risk-based approach, categorizing AI systems into four levels of risk -
unacceptable, high, limited, and low - focusing regulatory oversight on systems
affecting fundamental rights and public interests. It also emphasizes
principles such as safety, transparency, human oversight, and accountability,
while introducing regulatory sandbox mechanisms. However, the Act has sparked
debates regarding compliance costs and its potential impact on innovation. This
paper provides implications for Vietnam in developing its AI legal framework.
Keywords: Artificial Intelligence, EU AI
Act, legal framework, Vietnam.
TÍN THÁC BÍ MẬT THEO PHÁP LUẬT ANH VÀ HÀM
Ý CHO VIỆT NAM
Hồ Thị
Thanh Trúc
Trường Đại học Tài chính - Marketing
Hoàng
Xuân Sơn
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Tín thác là một thành tựu đặc sắc của pháp luật
Anh, được thừa nhận bởi Luật Công bình (Law of Justice) nhằm bổ sung cho các thiếu sót của Thông luật (Common law). Tín thác là một hợp đồng trong đó người tín thác
chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người nhận tín thác, người nhận tín thác
thực hiện theo các chỉ định của người tín thác vì lợi ích của người thụ hưởng.
Chế định này dần hoàn thiện và phái sinh loại tín thác là tín thác bí mật. Tín
thác bí mật là tín thác của người lập di chúc muốn dành một phần tài sản, hoặc quyền hưởng lợi từ tài sản cho một chủ thể mà người lập di chúc không
muốn công khai trong di chúc. Ngày nay, bảo vệ thông tin cá nhân được quan tâm
trong xã hội, vì thế cần thiết xây dựng chế định tín thác và tín thác bí mật -
một hình thức bảo vệ người thừa kế, người hưởng lợi mà người chết không muốn
công khai. Bài viết nghiên cứu pháp luật Anh về tín thác bí mật và đưa ra những
gợi mở cho Việt Nam.
Từ khoá: Tín thác bí mật, Pháp luật Anh, Pháp
luật Việt Nam.
Abstract: Trusts are a distinctive achievement of English law,
recognized by the Law of Justice to supplement the shortcomings of the Common
Law. A trust is a contract in which the trustee transfers ownership of property
to the trustee, the trustee acting on the trustee's assignments for the benefit
of the beneficiary. This institution gradually matured and derivatives of the
type of trust are secret trusts. A secret trust is a trust of a testator who
wants to dedicate a portion of the property or the right to benefit from the
property to an entity that the testator does not wish to disclose in his will.
Today, the protection of personal information is a concern in society, so it is
necessary to build an institution of trusts and secret trusts - a form of
protection for heirs and beneficiaries that the deceased does not want to
publicize. The article researches British law on secret trusts and offers
suggestions for Vietnam.
Keywords: Secret trusts, UK law, Vietnamese
law.
KINH NGHIỆM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO Ở CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Nguyễn Chí
Hiếu
Học viện Báo chí và Tuyên
truyền
Tóm tắt: Bài viết phân tích kinh nghiệm của Cộng hòa
Liên bang Đức trong việc phát huy vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội, tiếp cận từ góc độ các chủ thể
tham gia và hệ giá trị định hướng. Trên cơ sở làm rõ vai trò của Nhà nước,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu - trường đại học, người dân và xã hội trong hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo của Cộng hòa Liên bang Đức, bài viết chỉ ra những đặc
trưng nổi bật như cơ chế phối hợp hiệu quả, đầu tư dài hạn và văn hóa đổi mới.
Từ đó, nghiên cứu này rút ra một số giá trị gợi mở cho Việt Nam trong việc hoàn
thiện thể chế, thúc đẩy liên kết các chủ thể và nâng cao hiệu quả phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bối cảnh hiện nay.
Từ khóa: khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Cộng
hòa Liên bang Đức, các chủ thể; giá trị gợi mở cho Việt Nam.
Abstract: This article analyzes
the experience of the Federal Republic of Germany in promoting the role of
science, technology, and innovation in socio-economic development, approached
from the perspective of participating actors and guiding value systems. By
clarifying the roles of the State, enterprises, research institutes and
universities, citizens, and society within Germany’s innovation ecosystem, the
article identifies key characteristics such as effective coordination
mechanisms, long-term investment, and a strong culture of innovation. On that
basis, the study draws several valuable implications for Vietnam in improving
institutional frameworks, strengthening linkages among stakeholders, and
enhancing the effectiveness of science, technology, and innovation development
in the current context.
Keywords: science, technology,
and innovation; the Federal Republic of Germany; stakeholders; policy
implications for Vietnam.
SỨC MẠNH CHIẾN ĐẤU QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM - THỜI CƠ VÀ THÁCH
THỨC
TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC
Nguyễn Trọng Luật, Nguyễn Thị
Nương, Vũ Sơn Tùng, Ngô Gia Huy
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Phạm Anh Bình
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Tóm tắt: Sức mạnh chiến đấu của Quân
đội nhân dân Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong bảo vệ độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ và duy trì ổn định chính trị - xã hội của đất nước. Trong kỷ
nguyên vươn mình của dân tộc, sức mạnh này càng trở nên quan trọng, không chỉ đảm
bảo khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân đội mà còn góp phần thực hiện các nhiệm
vụ đa dạng trong kỷ nguyên đột phá, đưa Việt Nam lên một tầm cao mới, tiến cùng
thời đại. Bài viết phân tích các thời cơ, đồng thời làm rõ những thách thức mà
kỷ nguyên vươn mình mang lại đối với sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân
Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp phát huy tối đa sức mạnh
chiến đấu của Quân đội trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
Từ khóa: Sức mạnh chiến đấu, thời cơ, thách thức, kỷ nguyên vươn mình của dân
tộc, quân đội nhân dân Việt Nam.
Abstract: The
combat strength of the Vietnam People’s Army plays a central role in
safeguarding national independence, sovereignty, territorial integrity, and
maintaining political and social stability. In the nation’s era of ascendance,
this strength becomes increasingly crucial, not only ensuring the Army’s combat
readiness but also contributing to the execution of diverse tasks in this
transformative period, elevating Vietnam to a new level and advancing with the
times. This paper analyzes the opportunities and clarifies the challenges that
the era of national ascendance presents to the combat strength of the Vietnam
People’s Army today. Based on this analysis, it proposes solutions to maximize
the Army’s combat capabilities in the context of the nation’s rising era.
Keywords: Combat strength,
opportunities, challenges, era of national ascendance, Vietnam People’s Army.