PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI TRONG DOANH NGHIỆP TẠI HOA KỲ
VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Đặng Minh Phương
Khoa Luật Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển, Bộ Tài chính
Tóm tắt: Nghiên cứu này phân tích khung pháp lý của Hoa Kỳ về kiểm soát chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp, vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong thu thập, lưu trữ, chia sẻ thông tin. Từ đó, nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm bổ sung nghĩa vụ cung cấp, cập nhật và xác minh thông tin chủ sở hữu hưởng lợi vào Luật Doanh nghiệp, thiết lập cơ chế kiểm soát hiệu quả, nâng cao vai trò của Bộ Tài chính. Việc hoàn thiện pháp luật theo hướng này sẽ giúp Việt Nam tăng tính minh bạch, cải thiện môi trường đầu tư.
Từ khoá: chủ sở hữu hưởng lợi, Luật Minh bạch công ty, Hoa Kỳ, Việt Nam.
Abstract: This study examines the U.S. legal framework for regulating beneficial ownership in enterprises, highlighting the role of regulatory authorities in collecting, storing, and sharing ownership information. Drawing from these insights, the research proposes recommendations for Vietnam, including incorporating obligations for disclosing, updating, and verifying beneficial ownership information into the Law on Enterprise, establishing a robust oversight mechanism, and strengthening the role of the Ministry of Finance. Enhancing the legal framework in this direction will improve transparency, align Vietnam with international standards, and create a more attractive investment environment.
Keywords: beneficial ownership, Corporate Transparency Act - CTA, United States, Vietnam
CẠNH TRANH MỸ - TRUNG QUỐC TRONG NGÀNH Ô TÔ ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2020-2024
Nguyễn Văn Lịch
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Lưu Thị Thanh Mai, Nguyễn Thị Thu Trang
Học viện Ngoại giao
Tóm tắt: Từ năm 2020 đến 2024, cạnh tranh chiến lược giữa Mỹ và Trung Quốc diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong kinh tế, điển hình là ngành ô tô điện (EV). Lo ngại sự xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường nội địa từ các thương hiệu ô tô điện Trung Quốc, Mỹ đã áp dụng chính sách kiềm chế nhập khẩu ô tô điện của nước này. Đáp lại, Trung Quốc thực hiện nhiều chính sách nhằm giữ vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực này. Những căng thẳng hiện tại không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế và môi trường của cả hai nước mà còn tác động mạnh mẽ đến toàn cầu. Nhìn vào những động thái hiện tại của Mỹ và Trung Quốc, nhiều ý kiến cho rằng cuộc cạnh tranh sẽ có dấu hiệu căng thẳng hơn trong tương lai, đặc biệt là khi cựu Tổng thống Donald Trump đã tái đắc cử tổng thống thứ 47 của Mỹ.
Từ khóa: cạnh tranh, ô tô điện, kinh tế.
Abstract: From 2020 to 2024, strategic competition between the United States and China has spanned multiple sectors. In economics, a typical example is the electric vehicle (EV). Concerned that Chinese EV brands might infiltrate and dominate the domestic market, the U.S. has implemented policies to restrict and block EVs of China. In response, China has also enacted various policies to ensure its leading position in this field. The current tensions not only impact on the the economies and environments of both countries but also of the world. Observing the current actions of both the U.S. and China, many believe that the competition will become more intense in the future, especially with former President Donald Trump being re-elected as the 47th President of the U.S.
Keywords: competition, Electric Vehicles (EV), economics.
CHỈ SỐ VÀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN EU
Nguyễn Thị Thơm
Viện Xã hội học và Tâm lý học
Tóm tắt: Chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng bao gồm một số khía cạnh khác nhau. Bài viết phân tích về khái niệm, phương pháp và cách thức đo lường chỉ số chất lượng cuộc sống mà Liên minh châu Âu (EU) thực hiện, dựa trên một số khía cạnh/lĩnh vực. Bên cạnh đó, bài viết phân tích thực trạng về chất lượng cuộc sống, làm rõ một số nguyên nhân ảnh hưởng tới mức độ đánh giá về chất lượng cuộc sống của người dân EU, từ đó rút ra một số nhận xét và đánh giá.
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, chỉ số, phương pháp, EU
Abstract: Quality of life is a broad concept encompassing several different aspects. This article analyzes the concept, methodology, and measurement methods of the EU’s quality of life indicators, based on several aspects/fields. Furthermore, the article analyzes the current state of quality of life, clarifies some factors influencing the assessment of quality of life by EU citizens, and draws some conclusions and assessments.
Keywords: quality of life, index, methodology, EU
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÃ HỘI HỌC CỦA C. MÁC
Nguyễn Đức Chiện
Viện Xã hội học và Tâm lý học
Nguyễn Trọng Tuân
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Triết gia người Đức Karl Marx (C. Mác) (1818-1883) được coi là một trong những nhà sáng lập ra ngành xã hội học và cũng là đại biểu quan trọng của trường phái xã hội học Mác xít. Phương pháp luận và phương pháp Xã hội học của Mác đã góp phần rất lớn trong định hình và phát triển ngành xã hội học thế giới. Đóng góp của ông đối với khoa học xã hội nói chung và ngành xã hội học nói riêng vẫn giữ nguyên giá trị trong bối cảnh học thuật hiện nay. Dựa vào nguồn tài liệu thứ cấp, bài viết tổng quan những đóng góp về phương pháp luận và phương pháp của Mác đối với xã hội học, đồng thời luận giải hướng vận dụng tri thức này trong hoạt động nghiên cứu và giảng dạy xã hội học ở Việt Nam hiện nay.
Từ khóa: C. Mác, phương pháp luận, phương pháp xã hội học
Abstract: Karl Marx (1818-1883), a German, is considered one of the founders of sociology and a key representative of the Marxist school of sociology. Marx’s contributions to methodology and sociological methods have had a profound influence on the development of sociology. Today, his contributions to social science in general and sociology in particular remain highly valuable. Based on secondary sources, this article provides an overview of Marx's contributions to methodology and sociological methods, and discusses how this knowledge can be applied in current sociological research and teaching in Vietnam.
Keywords: Karl Marx, methodology, Sociological method
GIẢI MÃ CHU KỲ CỦA VÀNG: GÓC NHÌN TỪ NHỮNG BIẾN ĐỘNG TRONG THỂ CHẾ TIỀN TỆ TOÀN CẦU
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Viện Chiến lược chính sách Kinh tế - Tài chính, Bộ Tài chính
Tóm tắt: Trong lịch sử kinh tế chính trị, kéo dài hàng thiên niên kỷ của nhân loại, vàng không chỉ đơn thuần là một kim loại quý hay một hàng hóa giao dịch mà nó là hiện thân vật lý của “Niềm tin”, hay chữ “Tín” (Trust) trong cấu trúc xã hội và tài chính. Trên cơ sở nghiên cứu về lỗ hổng thể chế tiền tệ toàn cầu đương đại, các hệ quả của thể chế này với đồng tiền thống trị toàn cầu USD và biến động địa - kinh tế - chính trị đang tạo ra những thay đổi mạnh mẽ, bài viết luận giải chu kỳ tăng giá hiện tại của vàng là một triệu chứng của cuộc khủng hoảng niềm tin sâu sắc vào hệ thống tiền tệ USD - hệ thống đã thống trị thế giới kể từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Từ khóa: Vàng, chu kỳ, thể chế tiền tệ toàn cầu, USD, Basel III.
Abstract: In humanity's millennia-long history of political economy, gold is not merely a precious metal or a commodity; it is the physical embodiment of “Trust” in social and financial structures. Based on research into the flaws in contemporary global monetary institutions, the consequences of this institution on the dominant global currency, the USD, and the geopolitical and geoeconomic shifts creating profound changes, this article argues that the current gold price surge is a symptom of a deep crisis of confidence in the USD monetary system - a system that has dominated the world since World War II.
Keywords: Gold, cycle, global monetary institutions, USD, Basel III.
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SÁNG TẠO: Ý NGHĨA CỦA THIẾT KẾ ĐIỂM ĐẾN SÁNG TẠO TRONG CHIẾN LƯỢC GIA TĂNG TRẢI NGHIỆM KHÁCH DU LỊCH
Bùi Mỹ Trinh
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phí Hồng Minh
Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương
Tóm tắt: Trong bối cảnh cạnh tranh đô thị toàn cầu, các địa phương không ngừng tìm cách nâng cao sức hấp dẫn bằng việc thu hút tầng lớp sáng tạo, phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo và nỗ lực trở thành “thành phố sáng tạo”. Tính sáng tạo đã trở thành chiến lược cốt lõi trong phát triển du lịch và kiến tạo nơi chốn có ý nghĩa trọng tâm tạo nên sức thu hút khách du lịch. Bài viết này cung cấp phân tích chuyên sâu về cách vận dụng sự sáng tạo trong kiến tạo điểm đến du lịch thông qua các chiến lược thiết kế đa dạng. Thông qua các nghiên cứu trường hợp từ Thái Lan, Hà Lan, Đan Mạch, Brazil đến Đức, nghiên cứu khẳng định rằng thành công của chiến lược này phụ thuộc vào việc tận dụng các đặc thù mang tính địa phương và tuân thủ các nguyên tắc thiết kế sáng tạo căn bản. Quy trình kiến tạo cũng đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình, nghệ thuật kể chuyện và sự tham gia thực chất của cộng đồng. Thiết kế điểm đến sáng tạo cho thấy vai trò kép của du lịch sáng tạo trong việc làm sinh động di sản và gắn kết giữa dòng chảy toàn cầu với không gian bản địa, là chìa khóa để bảo tồn bản sắc và thúc đẩy phát triển bền vững.
Từ khóa: thiết kế điểm đến, sáng tạo, kiến tạo nơi chốn, du lịch văn hóa, kinh tế biểu tượng
Abstract: In the context of global urban competition, localities have continuously sought to enhance their attractiveness by attracting the creative class, developing creative industries, and striving to become “creative cities”. Creativity has become a core strategy in tourism development, in which creative placemaking plays a central role in attracting tourists. This article provides an in-depth analysis of how creativity is applied in destination design through diverse design strategies. Through case studies from Thailand, the Netherlands, Denmark, Brazil, and Germany, the research confirms that the success of this strategy depends on leveraging local characteristics and adhering to fundamental principles of creative design. The creative process also requires harmonious coordination between tangible and intangible resources, storytelling, and genuine community participation. Creative destination design demonstrates the dual role of creative tourism in enlivening heritage and bridging global flows with local spaces, which is key to preserving identity and promoting sustainable development.
Keyword: destination design, creativity, placemaking, cultural tourism, symbolic economy