Mục Lục TV.pdf
Mục Lục TA.pdf
THÀNH TỐ VĂN HÓA TRONG VIỆC TRIỂN
KHAI HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ TẠI VIỆT NAM (2013-2025)
Thái Hoàng Hạnh Nguyên
Trường Đại học Ngoại ngữ
Tóm tắt: Việc Việt Nam -
Hoa Kỳ thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện vào năm 2013 đã tạo nền tảng cho hợp tác song phương phát triển
ổn định và lâu dài. Các hoạt động văn hóa đã trở thành một công cụ quan trọng,
hỗ trợ Hoa Kỳ trong việc triển khai các mục tiêu đối ngoại tại Việt Nam. Bài viết
này phân tích cách Hoa Kỳ khai thác thành tố văn hóa trong các hoạt động hợp
tác tại Việt Nam, thông qua giáo dục, giao lưu học thuật, văn hóa đại chúng và
truyền thông số; đồng thời,
xem xét sự lan tỏa của các giá trị văn hóa trong bối cảnh công nghệ thông tin
và truyền thông phát triển. Trên cơ sở dữ liệu từ các báo cáo của Bộ Ngoại giao
Hoa Kỳ, các chương trình trao đổi giáo dục và hoạt động ngoại giao văn hóa,
nghiên cứu đánh giá phương thức và hiệu quả triển khai các hoạt động hợp tác đặc
biệt là về văn hóa của Hoa Kỳ, qua đó, chỉ ra những thành công và hạn chế trong quan hệ đối ngoại với Việt Nam.
Từ khóa: Bình thường hóa, hoạt động hợp tác, Hoa Kỳ, Việt Nam.
Abstract: The establishment of the Viet Nam - U.S. Comprehensive Partnership in 2013 laid the foundation for stable and long-term
bilateral cooperation. Cultural activities have become an important instrument
supporting the United States in pursuing its foreign policy objectives in Viet
Nam. This paper analyzes how the United States uses the cultural component in
its foreign engagement with Viet Nam through education, academic exchanges,
popular culture, and digital media. It also examines the distribution of
cultural values amid the development of information and communication
technologies. Drawing on data from U.S. Department of State reports,
educational exchange programs, and cultural diplomacy activities, the study
evaluates the approaches and effectiveness of U.S. cultural activities in Viet
Nam, thereby identifying its successes and limitations within the context of
Viet Nam - U.S. relations.
Keywords: Normalization,
foreign policy activities, United States, Viet Nam.
XÂY DỰNG KHUNG ĐÁNH
GIÁ CHÍNH SÁCH AI QUỐC GIA TỪ CÁCH TIẾP
CẬN PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI THEO LÝ LUẬN
NĂNG LỰC CỦA AMARTYA SEN VÀ ỨNG DỤNG CHO VIỆT NAM
Phan Duy
Anh
Trường
Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Tóm
tắt: Trong bối cảnh nhiều quốc gia coi trí tuệ nhân tạo (AI) là động
lực chiến lược của tăng trưởng và năng lực cạnh tranh, các khuôn khổ đánh giá
chính sách AI hiện nay chủ yếu tập trung vào các chỉ số về đổi mới sáng tạo, hạ
tầng công nghệ và phát triển kinh tế, trong khi chưa phản ánh đầy đủ mục tiêu
phát triển con người. Trên cơ sở lý luận năng lực của Amartya Sen, bài viết nhằm
xây dựng một khung phân tích đánh giá chính sách AI quốc gia từ tiếp cận phát
triển con người và vận dụng khung này để phân tích trường hợp Việt Nam. Nghiên
cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phân tích chính sách so sánh, phân
tích chuẩn tắc và nghiên cứu trường hợp. Kết quả nghiên cứu đề xuất một khung
phân tích gồm sáu thành tố: định hướng phát triển, thiết chế quản trị, điều kiện
tạo lập năng lực, năng lực và quyền chủ thể của con người, kết quả phát triển
con người, cùng cơ chế phản hồi và học hỏi chính sách. Trên cơ sở đó, bài viết
đánh giá những điểm mạnh, hạn chế của chính sách AI quốc gia ở Việt Nam và đề
xuất một số định hướng hoàn thiện theo hướng lấy phát triển con người làm trung
tâm.
Từ khóa: Chính sách AI quốc gia, lý luận năng lực, phát triển con người, Amartya
Sen, Việt Nam.
Abstract:
As artificial intelligence (AI) becomes a strategic driver
of economic growth and national competitiveness, existing frameworks for
evaluating national AI policies have largely emphasized technological
innovation, digital infrastructure, and economic performance while paying
insufficient attention to human development outcomes. Drawing upon Amartya
Sen’s capability approach, this paper develops an analytical framework for
assessing national AI policies from a human development perspective and applies
it to the case of Viet Nam. The paper employs document analysis, comparative
policy analysis, normative analysis, and case study methods. The proposed
framework consists of six interrelated dimensions: development orientation,
institutional governance, capability enablers, human capability and agency,
human development outcomes, and policy feedback and learning mechanisms. Using
this framework, the paper identifies the strengths and limitations of Viet Nam’s
national AI policy and proposes policy recommendations aimed at strengthening a
human-centered approach to AI governance.
Keywords: National AI Policy, capability
approach, human development, Amartya Sen, Viet Nam.
QUAN HỆ NGA - CUBA GIAI ĐOẠN 2022-2026: TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC KINH TẾ, NĂNG LƯỢNG VÀ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU TRƯỚC CÁC LỆNH TRỪNG PHẠT CỦA PHƯƠNG TÂY
Thái Thị Mỹ Dung
Cao đằng Sư phạm Tây Ninh
Phạm
Thị Nghĩa
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Đà Nẵng
Tóm tắt: Từ năm 2022, việc phương Tây mở rộng các biện pháp
trừng phạt đối với Liên bang Nga, trong khi Cuba tiếp tục chịu tác động của hệ
thống cấm vận đã tạo ra một bối cảnh mới cho quan hệ giữa Nga và Cuba. Trước sức
ép về tài chính, thương mại và năng lượng, hai nước tăng cường hợp tác trong
các lĩnh vực năng lượng, đầu tư, vận tải, du lịch, thanh toán và phối hợp ngoại
giao. Bài viết phân tích quan hệ Nga - Cuba giai đoạn 2022-2026 từ góc độ quan
hệ quốc tế và kinh tế chính trị quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy quan hệ
Nga - Cuba không chỉ tiếp nối nền tảng hữu nghị truyền thống, mà còn phản ánh sự
điều chỉnh chiến lược của hai nước trước sức ép bên ngoài. Ngoại giao kinh tế,
hợp tác năng lượng và các cơ chế thanh toán thay thế đã góp phần duy trì trao đổi
song phương và nâng cao khả năng chống chịu của Cuba. Tuy nhiên, hiệu quả hợp
tác vẫn bị giới hạn bởi năng lực thanh toán, quy mô đầu tư, tình trạng xuống cấp
của cơ sở hạ tầng và nguy cơ trừng phạt thứ cấp.
Từ khóa: Trừng phạt kinh tế, ngoại giao kinh tế, an ninh năng lượng,
đối tác chiến lược, khả năng chống chịu chiến lược, Nga, Cuba.
Abstract: Since
2022, the expansion of Western sanctions against the Russian Federation, while
Cuba has continued to face a decades-long embargo, has created a new context
for Russia - Cuba relations. Under financial, trade, and energy pressures, the
two countries have strengthened cooperation in energy, investment, transport,
tourism, payment mechanisms, and diplomatic coordination in multilateral
forums. This article examines Russia-Cuba relations during the 2022-2026 period
from the perspectives of international relations and international political
economy. The findings show that Russia-Cuba relations not only build on their
traditional foundation of friendship but also reflect the strategic adjustments
made by both countries in response to external pressures. Economic diplomacy,
energy cooperation, and alternative payment mechanisms have helped maintain
bilateral exchanges and strengthen Cuba's resilience. However, the
effectiveness of this cooperation remains limited by payment capacity, the
scale of investment, deteriorating infrastructure, and the risk of secondary
sanctions.
Keywords: Economic sanctions, economic diplomacy, energy security,
strategic partnership, strategic resilience, Russia, Cuba.
QUYỀN SỞ HỮU VẬT LIỆU DI TRUYỀN Ở HOA KỲ: BÌNH LUẬN ÁN LỆ MOORE CHỐNG
LẠI REGENTS
TỪ GÓC ĐỘ BẢO VỆ QUYỀN NHÂN THÂN VÀ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM
Trần Đào Việt Hưng, Hoàng
Thị Dung
Trường Đại học Luật Hà Nội
Hoàng Thị Lan
Trường Đại học Luật Hà Nội
Tóm tắt: Trong bối cảnh công nghệ sinh học đang phát triển mạnh mẽ, vật liệu di
truyền người trở thành đối tượng của các hoạt động nghiên cứu, lưu trữ và khai
thác thương mại. Tuy nhiên, thực tiễn này đặt ra nhiều vấn đề pháp lý và đạo đức
liên quan đến quyền kiểm soát và quyền sở hữu đối với các mẫu vật sinh học có
nguồn gốc từ cơ thể người, đặc biệt là gen. Bài nghiên cứu này phân tích thực
tiễn pháp luật về bảo vệ dữ liệu gen ở Hoa Kỳ, kết hợp bình luận về án lệ vụ án
Moore chống lại Regents để làm rõ những bất cập trong lập luận pháp lý của Tòa
án Tối cao bang California, cũng như khoảng trống pháp lý trong việc kiểm soát
các hoạt động nghiên cứu khoa học và khai thác thương mại đối với các vật liệu
di truyền. Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất một số gợi mở chính
sách và pháp luật cho Việt Nam nhằm bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển công
nghệ sinh học và tăng cường bảo vệ quyền nhân thân trong pháp luật dân sự.
Từ khóa:
Quyền nhân thân, vật liệu di truyền, vụ án Moore chống lại Regents, dữ liệu
gen, pháp luật Việt Nam.
Abstract: In the context of rapid developments in biotechnology, human genetic
materials are increasingly used for research, storage, and commercial
exploitation. However, this practice raises many legal and ethical issues
concerning the right to control and the ownership of biological specimens
derived from the human body, especially genetic materials. This paper analyzes
the legal framework for the protection of genetic data in the United States. It
also examines the case of Moore v. Regents of the University of California. The
study aims to clarify the shortcomings in the legal reasoning of the Supreme
Court of California. It also examines legal gaps in controlling scientific
research and the commercial exploitation of genetic materials. Based on
international experience, the study proposes several policy and legal
implications for Viet Nam. These proposals aim to ensure a balance between the
development of biotechnology and stronger protection of personality rights
under civil law.
Keywords:
Personality rights, genetic materials, Moore v. Regents, genetic data,
Vietnamese law.
TIÊU CHUẨN XUẤT KHẨU XANH: QUY ĐỊNH
CỦA EU VÀ KHUYẾN NGHỊ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM
Trương Thị
Thúy Bình
Khoa Pháp luật Quốc tế, Trường Đại
học Luật Hà Nội
Tóm tắt: Liên minh châu Âu (EU) là một trong
bốn thị trường xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất của Việt Nam. Việc tuân thủ các tiêu
chuẩn xuất khẩu xanh để đảm bảo hàng thuỷ sản có thể thâm nhập thị trường EU
luôn là một trong những việc làm quan trọng mà các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ
sản Việt Nam cần lưu tâm. Trong bối cảnh Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam -
EU (EVFTA) đang được triển khai, việc nắm bắt các quy định liên quan đến tiêu
chuẩn xanh của EU càng trở nên cấp thiết, giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các
ưu đãi. Bài viết làm rõ những quy định của EU về tiêu chuẩn xuất khẩu xanh, thực
trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang EU, và đưa ra một số khuyến nghị
cho ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
Từ khoá: Tiêu chuẩn xuất khẩu xanh, xuất khẩu thuỷ sản, khuyến nghị, EU, Việt Nam.
Abstract: The European Union (EU) is one of the four largest export markets for Viet
Nam’s seafood products. Compliance with green export standards, is essential to
ensure that seafood products can access the EU market. This remains a critical
concern for Vietnamese seafood exporters. In the context of the implementation
of the EU - Viet Nam Free Trade Agreement (EVFTA), a thorough understanding of
EU regulations related to green standards has become increasingly urgent,
enabling exporters to fully capitalize on the agreement’s preferential
benefits. This article clarifies EU regulations on these standards, examines
the current state of Viet Nam’s seafood exports to the EU, and proposes several
recommendations for Viet Nam’s seafood export industry.
Keywords:
Green export standards, seafood exports, recommendations, EU, Viet Nam.
NHẬN DIỆN VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC ĐỐI VỚI PHỤ NỮ: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TỪ VƯƠNG QUỐC ANH
VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Đức Chiện
Viện Xã hội học và Tâm lý học
Tóm tắt: Bạo lực đối với phụ
nữ hay bạo lực dựa trên cơ sở giới là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, gây
tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của nạn nhân, đồng thời tạo
ra những hệ lụy đối với gia đình và cộng đồng. Việt Nam là một trong những quốc
gia tích cực tham gia và thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ quyền của phụ
nữ, đồng thời đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong phòng ngừa, giảm
thiểu bạo lực và xâm hại trong gia đình, cũng như ngoài xã hội. Do đó, việc
tham chiếu và học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết nhằm tiếp tục hoàn thiện
hệ thống chính sách trong bối cảnh mới. Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm của
Vương quốc Anh, có thể nhận thấy một số định hướng nổi bật như: tăng cường cơ
chế bảo vệ nạn nhân theo hướng lấy nạn nhân làm trung tâm, phát triển hệ thống
dịch vụ hỗ trợ chuyên biệt và liên ngành, đẩy mạnh phát hiện sớm thông qua các
thiết chế như y tế và giáo dục, đồng thời mở rộng vai trò của chính quyền địa
phương và khu vực xã hội trong phòng ngừa bạo lực. Từ đó, nghiên cứu gợi mở một
số hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Từ khóa: Phòng ngừa,
bạo lực, bạo lực trên cơ sở giới, phụ nữ, trẻ em gái.
Abstract: Violence against women, or gender-based violence, is a global social
issue that causes serious harm to the physical and mental health of victims,
whilst also creating consequences for families and communities. Vietnam is one
of the countries that actively participates in and implements international
commitments to protecting women’s rights, and has achieved notable results in
preventing and reducing violence and abuse both within families and in society.
Against this backdrop, referring to and learning from international experiences
is necessary to further improve the policy system in the new context. Based on
a review of the experience of the United Kingdom, several prominent directions
can be identified, including strengthening mechanisms for protecting victims in
a victim-centred manner, developing specialised and intersectoral support
services, promoting early detection through institutions such as healthcare and
education, and expanding the role of local authorities and the social sector in
preventing violence. On this basis, the study suggests several policy
implications for Viet Nam.
Keywords:
Prevention, violence, gender-based violence, women, girls.
ĐỔI MỚI TƯ DUY PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI MÔ HÌNH
TĂNG TRƯỞNG MỚI CỦA VIỆT NAM
Phạm Ngọc Hòa
Trường Đại học Kinh tế -
Luật, ĐHQGTPHCM
Tóm tắt: Trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nền kinh tế lớn, sự tái cấu
trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và yêu cầu chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng dựa
trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chính sách phát triển kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài của Việt Nam đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về tư duy và
phương thức tiếp cận. Bài viết tập trung phân tích những đổi mới trong tư duy
phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam và thành tựu đạt được
của Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian gần đây.
Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng
thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn phát triển mới.
Từ khóa:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài, mô hình
tăng trưởng mới, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển bền vững.
Abstract: Against the backdrop of strategic competition among major economies,
the restructuring of global supply chains, and the need to shift to a growth
model based on science, technology, and innovation, Viet Nam's foreign-invested
economic development policy is undergoing a significant transformation in
thinking and approach. This article focuses on analyzing the innovations in
Viet Nam's foreign-invested economic development thinking and the achievements
Viet Nam has made in attracting foreign direct investment recently. Based on
this, it proposes policy implications to improve the quality of attracting and
utilizing foreign direct investment in the new development phase.
Keywords:
Foreign direct investment, new growth model, innovation, technology transfer,
sustainable development.